Bài 5: Một số câu lệnh SQL trong MySQl khi lập trình PHP

MySQL | Lập Trình PHP | 14/01/2016 | 6107 |

Trong lập tình PHP và MySQL thì câu lệnh SQL là chuỗi kết nối giữa chúng, Giúp PHP có thể kết nối đến CSDL và truy suất các dữ liệu cần thiết.

Câu lệnh sql

         Hệ quản trị CSDL MySQL hỗ trợ khá nhiều câu lệnh để tương tác với CSDL. Trong đó có một số câu lệnh thương dùng cho lập trình PHP để hỗ trọ cho việc truy suất CSDL và hiển thị lên web. Một số câu lệnh thường dùng như sau:

I. Câu lệnh SELECT .... FROM

Câu lệnh SELECT ... FROM giúp chúng ta lấy dữ liệu trong bảng

Cú pháp: 

SELECT danh_sach_cac_cot
FROM ten_bang

Ví dụ: Xuất ra danh sách các bài viết, thông tin cần lấy gồm: ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang
FROM bai_viet

* Một số thành phần mở rộng trong câu lệnh SELECT ... FROM

  • Truy vấn có điều kiện WHERE

Cú pháp:

SELECT danh_sach_cac_cot
FROM ten_bang
WHERE dieu_kien_loc

Ví dụ: Xuất ra danh sách các bài viết có ngay_tao lớn hơn hoặc bằng ngày 20/10/2015, thông tin cần lấy gồm: ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang
FROM bai_viet
WHERE ngay_tao >= '2015:10:20'

Một số toán tử trong mệnh đề WHERE: Ngoài các toán tử đã biết ở Bài 4: Một số toán tử thường dùng trong MySQL khi lập trình php

Cần chú ý thêm một số toán tử thương được sử dụng trong mệnh đề WHERE như sau:

Toán tử Ý nghĩa Ví dụ
LIKE Lọc dữ liệu gần giống với chuỗi cần tìm

Tìm các bài viết có tiêu đề chứa từ 'php'.

WHERE tieu_de LIKE '%php%'

Chú ý: % Đại diện cho nhiều kí tự, _ Đại diện cho 1 kí tự.

IN Lọc dữ liệu nằm trong danh sách

Tìm các bài viết có mã là 3,4,7,9

WHERE ma IN(3,4,7,9)

 

BETWEEN Lọc dữ liệu nằm giữa hai giá trị

Lấy ra danh sách bài viết trong năm 2015

WHERE ngay_tao BETWEEN '2015:1:1' AND '2015:12:31'

 

  • Nhóm dữ liệu với GROUP BY

Cú pháp:

SELECT danh_sach_cac_cot
FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom

Một số hàm thường đi chung với GROUP BY

HÀM Ý NGHĨA
AVG Tính giá trị trung bình
COUNT Đếm số lượng
MIN Lấy giá trị nhỏ nhất
MAX Lấy giá trị lớn nhất
SUM Tính tổng

Ví dụ: Thống kê số lượng bài viết trong mỗi chủ đề. Danh sách cần lấy ma_chu_de, ten_chu_de, so_luong

SELECT cd.ma as ma_chu_de,cd.ten as ten_chu_de,count(bv.ma) as so_luong
FROM bai_viet bv,chu_de cd
WHERE bv.ma_chu_de = cd.ma
GROUP BY bv.ma_chu_de
  • Điều kiện lọc sau khi gom nhóm HAVING

Cú pháp:

SELECT danh_sach_cac_cot
FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom
HAVING dieu_kien_loc_sau_khi_nhom

Ví dụ: Thống kê các chủ đề có số lượng bài viết lớn hơn 10. Danh sách cần lấy ma_chu_de, ten_chu_de, so_luong

SELECT cd.ma as ma_chu_de,cd.ten as ten_chu_de,count(bv.ma) as so_luong
FROM bai_viet bv,chu_de cd
WHERE bv.ma_chu_de = cd.ma
GROUP BY bv.ma_chu_de
HAVING COUNT(bv.ma) >10
  • Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY

Cú pháp:

SELECT danh_sach_cac_cot
FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
[GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom]
ORDER BY danh_sach_cac_cot_can_sap_xep [DESC]

Chú ý: DESC dùng để sắp xếp giảm dần. Nếu không có DESC thì sắp xếp tăng dần

Ví dụ: Xuất ra danh sách các bài viết và sắp xếp theo ngày đăng giảm dần, thông tin cần lấy gồm: ma, tieu_de, tom_tat, ngay_dang 

SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang
FROM bai_viet
ORDER BY ngay_dang DESC
  • Giới hạn số dòng cần lấy LIMIT

Cú pháp:

SELECT danh_sach_cac_cot
FROM ten_bang
[WHERE dieu_kien_loc]
[GROUP BY danh_sach_cot_can_nhom]
[ORDER BY danh_sach_cac_cot_can_sap_xep]
LIMIT n,m

Chú ý: n là vị trí bắt đầu, m là vị trí kết thúc; n<=m

Ví dụ: Lấy ra danh sách 5 bài viết mới nhất theo ngày đăng. Thông tin cần lấy gồm: ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang

SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay_dang
FROM bai_viet
ORDER BY ngay_dang DESC
LIMIT 0,5

 

II. Truy vấn con

Truy cấn con là một câu lệnh SELECT được lồng trong các câu lệnh truy vấn khác nhằm thực hiện các truy vấn phức tạp.

Chú ý:

  • Truy vấn con phải nằm trong dấu ngoặc đơn ()
  • Truy vấn con chỉ được tham chiếu đến 1 cột hoặc một biểu thức.

Kết quả trả về của truy vấn con có thể là một giá trị hoặc một danh sách

2.1. Truy vấn con trả về một giá trị

Ví dụ:

SELECT ma,tieu_de,tom_tat,ngay
FROM bai_viet
WHERE ngay = (SELECT MAX(ngay) FROM bai_viet)

 

2.2. Truy vấn con trả về một danh sách các giá trị

Ví dụ: 

SELECT bv.ma,bv.ten,bv.tom_tat,bv.ngay,(SELECT COUNT(*) FROM chu_de cd WHERE cd.ma = bv.ma) as so_luong
FROM bai_viet bv

 

III. Câu lệnh INSERT INTO

Câu lệnh INSERT INTO cho phép chúng ta thêm mới một hay nhiều dòng dữ liệu vào bảng.

Cú pháp:

INSERT INTO Ten_bang [(Danh sách các cột)]
VALUES (Danh sách các giá trị)

Ví dụ:

INSERT INTO bai_viet (ma,tieu_de,tom_tat,ngay)
VALUES (1,"Hướng Dẫn Lập TRình PHP","Website hỗ trợ lập trình php từ căn bản đến nâng cao.",2016-01-01)

IV. Câu lệnh UPDATE

Câu lệnh UPDATE dùng để cập nhật hay chỉnh sửa lại dữ liệu bên trong bảng.

Cú pháp:

UPDATE Tên_Bảng
SET Tên_cột = Giá_trị
WHERE Điều_kiện_cập_nhật

Ví dụ:

UPDATE bai_viet
SET ngay = 2016-01-02
WHERE ma=1

 

V. Câu lệnh DELETE

Câu lệnh DELETE dùng để xóa một dòng trong bảng.

Cú pháp:

DELETE FROM tên_bảng
WHERE Điều_kiện_xóa

Ví dụ:

DELETE FROM bai_viet
WHERE ma=1

 

Lập trình PHP chúc các bạn thành công!!!