Bài 2: Hướng dẫn Tạo và Xóa cơ sở dữ liệu trong MySQL

MySQL | Lập Trình PHP | 10/01/2016 | 2709 |

Có hai cách để tạo và xóa một cơ sở dữ liệu (CSDL) trong hệ quản trị CSDL MySQL là tạo bằng dòng lệnh và sử dụng chương trình với giao diện đồ họa. Bài viết hướng dẫn các bạn tạo và xóa một CSDL trong MySQL

logo phpmyadmin

2.1. Tạo CSDL

Đầu tiên để tạo một CSDL chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Tên CSDL: Tên CSDL mà mình muốn tạo (gắn gọn, dễ nhớ)
  • Character set name: Bộ bảng mã các ký tự của dữ liệu khi CSDL lưu trữ. (Mặc định là: latin1)
  • Collation name: Bộ mã khu vực tùy thuộc vào character set name. (Mặc định là: latin1_swedish_ci)

Chú ý: Chúng ta nên chọn Character set name là: utf8 và Collation nameutf8_unicode_ci. Vì chúng ta lưu trữ dữ liệu là Tiếng Việt có dấu với bảng mã unicode

2.1.1. Tạo CSDL bằng dòng lệnh (Command line):

Để truy cập mysql bằng dòng lệnh. Chúng ta làm như sau:

Bước 1: Truy cập Command Prompt

Có nhiều cách để truy cập Command Prompt. Ở đây tôi hước dẫn cách đơn giản nhất là các bạn nhấn tổ hợp phím Window + R . (Phím window là phím lá cờ trên bàn phím). Một hợp thoại hiện ra.

Các bạn nhập vào chữ cmd rồi nhấn enter khi đó giao diện Command Prompt sẽ xuất hiện.

giao diện command prompt

Bước 2: Di chuyển đến thu mục MySQL

Các bạn sử dụng lệnh cd để di chuyển đến thư mục chứa source code của mysql.(Ví dụ: Tôi cài wamp ở ổ đĩa D thì có đường dẫn như sau: D:\wamp\bin\mysql\mysql5.6.17\bin)

Một số lệnh di chuyển cơ bản:

  • Di chuyển ra folder cha: cd ..
  • Chuyển ổ đĩa: ten_o_dia: (ví dụ: D:)
  • Di chuyển vào folder con: cd ten_folder_con

truy cập thư mục mysql bang cmd

Bước 3: Truy cập CSDL MySQL

Để truy cập MySQL các bạn sử dụng lệnh sau: mysql -h localhost -u root -ppassword

Trong đó:

  • localhost: Tên máy chủ
  • root: Tên user truy cập CSDL
  • password: Mật khẩu truy cập CSDL (password nhập sát vào -p)

truy cập mysql bằng cmd

truy cập mysql thành công

Bước 4: Tạo CSDL

Để tạo CSDL các bạn sử dụng câu lệnh sau:

CREATE DATABASE Ten_CSDL
[[DEFAULT] CHARACTER SET <Character set name>]
[[DEFAULT] COLLATE <Collation name>];

Ví dụ:Tạo CSDL với tên là "ql_thoi_trang"

CREATE DATABASE ql_thoi_trang
CHARACTER SET utf8
COLLATE utf8_unicode_ci;

tạo csdl bang cmd

Một số lệnh cơ bản dùng để quản lý CSDL MySQL bảng dòng lệnh:

  • SHOW DATABASE; : Hiển thị tất cả các CSDL mà user đang quản trị
  • USE Ten_CSDL; : Chọn 1 CSDL để quản trị
  • SHOW TABLES; : Hiển thị các bảng trong CSDL đã chọn
  • SHOW COLUMNS FROM Ten_table; ; Hiển thị các cột trong bảng.
  • \h : Hiển thị bảng giúp đỡ
  • \q : Ngắt kết nối với MySQL
  • exit : Thoát Command Prompt

 

2.1.2. Tạo CSDL bằng giao diện đồ họa với phần mềm phpmyadmin:

PHPMyadmin là phần mềm hỗ trợ quản trị CSDL MySQL với giao diện đồ họa. Phần mềm này được tích hợp trong chường trình wampserver. Nên khi bạn đã cài đặt thành công wamp thì cũng có nghĩa là bạn đã có chương tình này. Để truy cập phpmyadmin chúng ta làm nhu sau:

Bước 1: Truy cập phpmyadmin

Từ Khay hệ thống (System tray) nằm ở góc dưới bên phải màn hình. Chúng ta chọn biểu tường của wamp, sau đó chọn biểu tượng phpmyadmin. HOẶC chúng ta cũng có thể truy cập phpmyadmin bằng cách: mở trình duyệt và nhập vào địa chỉ http://localhost/phpmyadmin. Giao diện phpmyadmin như sau:

truy cập phpmyadmin

Bước 2: Tạo CSDL

- Chọn menu databases. Xem hình sau

giao diện phpmyadmin

- Nhập tên CSDL và chọn collation name, sau đó nhấn Create. Xem hình sau

tạo csdl với phpmyadmin

Thông báo CSDL đã được tạo thành công.

tạo csdl với phpmyadmin thành công

 

Chú ý: Tư đây và các bài hướng dẫn sau này. Khi hướng dẫn thao tác với CSDL thông nhất chung là dùng phpmyadmin nha.

2.2. Xóa CSDL

Để xóa một CSDL chúng ta làm như sau: 

Bước 1: Truy cập phpmyadmin

Bước 2: Chọn menu databases

Bước 3: Chọn CSDL cần xóa

Bước 4: Nhấn nút "Drop"

Xem hình sau để rõ hơn.

Xóa CSDL với phpmyadmin

Lập trình PHP chúc các bạn thành công!!!